Những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

dichthuatsaigon

Thành viên mới
10/8/18
428
0
16
dichthuatmientrung.com.vn
VND
1. Khi nào thì sử dụng thì Hiện Tại Đơn?

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả:



1. Một thói quen trong sinh hoạt (habits/routines)

I get up at 6 every day. (Tôi dậy vào 6 giờ sáng mỗi ngày)

I always brush my teeth before I go to bed. (Tôi luôn đánh răng trước khi đi ngủ)

Mary usually goes away at weekends. (Mary thường đi chơi xa vào cuối tuần.)

Thói quen trong sinh hoạt - Thì hiện tại đơn



I always brush my teeth before I go to bed.



2. Một sự việc mang tính thường xuyên, lặp đi lặp lại (regular/repeated events)

I celebrate my birthday every year. (Mỗi năm tôi đều tổ chức sinh nhật.)

The Olympic Games take place every four years. (Thế vận hội diễn ra 4 năm một lần.)

It doesn’t rain much in the hot season here. (Trời ở đây thường không mưa nhiều vào mùa nóng.)

Sự việc lặp đi lặp lại - Thì hiện tại đơn



The Olympic Games take place every four years.



3. Một sự thật hiển nhiên (general truths)

Water boils at 100 degrees. (Nước sôi ở 100 độ.)

The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở hướng đông.)

Is her mother German? (Mẹ của cô ấy là người Đức phải không?)

Sự thật hiển nhiên - Thì hiện tại đơn



The sun rises in the east.



4. Một sự việc diễn ra trong tương lai đã được lên lịch cụ thể (scheduled future)

The meeting starts at 9am. (Buổi họp sẽ bắt đầu lúc 9 giờ.)

The train leaves at 10pm. (Xe lửa sẽ khởi hành lúc 10 giờ.)

The plane takes off at 11am tomorrow. (Máy bay sẽ cất cánh lúc 11 giờ ngày mai.)

Sự việc trong tương lai đã được lên lịch trước - Thì hiện tại đơn



The plane takes off at 11pm tomorrow.



2. Công thức của thì hiện tại đơn

Khi nhìn vào các ví dụ trên, chúng ta thấy rằng phần thay đổi nhiều nhất trong câu sử dụng thì hiện tại đơn chính là ĐỘNG TỪ CHÍNH (main verb) trong câu (phần in đậm ở trên). Vậy khi dùng thì hiện tại đơn, để không bị sai, chúng ta chỉ cần lưu ý một tí đến phần chia động từ chính!



Trong thì hiện tại đơn, chúng ta cần lưu ý đến 2 loại động từ: ĐỘNG TỪ TO BE và ĐỘNG TỪ THƯỜNG.



Và mỗi loại động từ sẽ biến đổi khác nhau trong từng thể và theo chủ từ (bạn có thể học về đại từ trong tiếng Anh để hiểu về các chủ từ trong tiếng Anh).



1. Động từ To be

Thể khẳng định

Ví dụ:



I am a student. (Tôi là một học sinh.)

It’s very hot today. (Trời hôm nay thì nóng quá.)

They’re my aunts and uncles. (Họ là cô và chú của tôi.)



Thể phủ định

Trong thể phủ định ta chỉ cần them “NOT” vào phía sau động từ “TO BE” được chia theo từng chủ ngữ.



Ví dụ:



I am not a teacher. (Tôi không phải là giáo viên.)

He is not tall. (Anh ấy không có cao.)

We are not friends. (Chúng tôi không phải là bạn của nhau.)

Sự khác nhau của dạng rút gọn 1 và dạng rút gọn 2 là: dạng rút gọn 1 nhấn mạnh tính chất KHÔNG PHẢI ("not"), còn dạng rút gọn 2 chỉ đơn thuần là phủ định.





Thể nghi vấn

Như các bạn có thể đã học qua, tiếng Anh có 2 dạng câu hỏi: "Wh-question" và "Yes/No Question" (nếu chưa biết các bạn có thể xem bài về câu nghi vấn)



Đối với câu hỏi Wh-question, đầu tiên ta đặt từ hỏi (what, which, who, where, when, whose, why, how) và đảo "TO BE" đã được chia động từ ra trước chủ từ.



Đối với câu hỏi Yes/No, ta đảo "TO BE" đã được chia động từ ra trước chủ từ.



Ví dụ:



Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

Where is the book? (Quyển sách ở đâu?)

Why isn't he here? (Tại sao anh ấy không ở đây?) (đây là câu nghi vấn dạng phủ định)

Are you home now? (Bạn có ở nhà bây giờ không?)

Is the movie good? (Phim có hay không?)

Isn't she a dancer? (Cô ấy không phải là vũ công sao?) (đây là câu nghi vấn dạng phủ định)

Điểm khác biệt của Nghi vấn dạng phủ định so với Nghi vấn dạng khẳng định là người hỏi đang cần xác nhận lại thông tin mà họ đã cho là đúng. Ví dụ như câu trên "Isn't she a dancer?", người hỏi đã cho rằng cô gái đó là vũ công, nhưng họ nhận thấy có gì đó cho thấy cô gái này không phải là vũ công, nên hỏi lại để xác nhận.





Tổng kết

Bài tập: Chia động từ TO BE



____ Julia Robert French? No, she ______ French.

What about Robert de Nero? _____ he an American actor? Yes, he _______ .

_______ New York and Los Angeles Spanish Cities? No, they _________.

______ Big Ben in Paris? No, it _______ in Paris.

______ Mount Everest in Africa? No, it ______ in Africa. It ________ in Asia.

Đáp án:



Is Julia Robert French? No, she isn’t French.

What about Robert de Nero? Is he an American actor? Yes, he is.

Are New York and Los Angeles Spanish Cities? No, they aren’t.

Is Big Ben in Paris? No, it isn’t in Paris.

Is Mount Everest in Africa? No, it isn’t in Africa. It is in Asia.



2. Động từ thường

Khẳng định

Đối với các ngôi “I, you, we, they” chúng ta sẽ dùng động từ nguyên mẫu đi kèm ở thể khẳng định. Nhưng lưu ý với các ngôi “he, she, it”, động từ sẽ phải bị biến đổi một chút xíu ở thể khẳng định.



Ví dụ:



The students take the bus to school every morning. (Học sinh đến trường bằng xe buýt mỗi sáng.)

I have two dogs at home. (Nhà tôi có 2 chú chó.)

Jordan plays basketball very well. (Jordan chơi bóng rổ rất giỏi.)





Phủ định



Trong thể phủ định với động từ thường ta sẽ mượn trợ động từ “do” cho chủ từ “I, you, we, they”hoặc “does” cho chủ từ “he, she, it” sau đó thêm “not” trước động từ nguyên mẫu như sau:





Ghi chú: do not có thể rút gọn thành don't ; và does not có thể rút gọn thành doesn't.



Ví dụ:



Harry doesn’t take a nap every day. (Harry không ngủ trưa mỗi ngày.)

We don’t like playing chess. (Chúng tôi không thích chơi cờ vua.)

My father doesn’t work at weekends. (Bố tôi không làm việc vào cuối tuần.)



Nghi vấn

Đối với câu hỏi Wh-question, đầu tiên ta đặt từ hỏi (what, which, who, where, when, whose, why, how), đặt trợ động từ "do" đã được chia động từ ra trước chủ từ, và động từ nguyên mẫu sau chủ từ.



Đối với câu hỏi Yes/No, ta đặt trợ động từ "do" đã được chia động từ ra trước chủ từ, và động từ nguyên mẫu sau chủ từ.



Ví dụ:



What time does Bob have dinner? (Bob ăn tối lúc mấy giờ?)

How does she go to school? (Cô ấy đi học bằng phương tiện gì?)

When do they go to the cinema? (Khi nào thì họ đi xem phim?)





Tổng kết

Bài tập: Chia động từ thường



I _____ (collect) stamps.

______ you _____ (play) card games?

He ______ (not/read) comics.

Peter _____ (not/ study) very hard. He never gets high scores.

She _____ (go) to school every day.

They _____ (not/have) breakfast every morning.

I _____ (like) Math and she _____ (like) Literature.

Joseph _____ (buy) a newspaper every Saturday.

Đáp án:



I collect stamps.

Do you play card games?

He doesn’t read comics.

Peter doesn’t study very hard. He never gets high scores.

She goes to school every day.

They don’t have breakfast every morning.

I like Math and she likes Literature.

Joseph buys a newspaper every Saturday.





3. Quy tắc biến đổi động từ của thì Hiện tại đơn ở ngôi thứ ba số ít

Ở mục trước, chúng ta đã biết động từ thường trong thể khẳng định sẽ bị biến đổi nếu phía trước là chủ từ ngôi thứ ba số ít “he, she, it”, vậy chúng sẽ biến đổi như thế nào?



1. Thêm –es cho các động từ tận cùng là –o, -s, -ch, -x, -sh, -z (tạm đọc: Ốc Sên Chạy Xe SH Zỏm)



Mary watches TV at 7 pm every day. (Mary xem TV vào 7 giờ tối mỗi ngày.)

He goes swimming on Saturdays. (Anh ấy đi bơi vào thứ bảy.)

My father washes his car twice a year. (Bố tôi rửa xe hai lần một năm.)

She usually misses the morning bus. (Cô ấy thường bị trễ chuyến xe buýt sáng.)

James fixes machines very well. (James sửa máy rất tốt.)

2. Với động từ tận cùng bằng –y



Trường hợp 1: Chúng ta sẽ chuyển –y thành –ies nếu trước –y là một phụ âm.



Tom often flies from Paris to London. (Tom thường bay từ Paris đến London.)

Kate dries her hair after taking a bath. (Kate sấy tóc sau khi tắm.)

The baby cries loudly at night. (Đứa trẻ khóc rất to vào mỗi đêm.)

Trường hợp 2: Chúng ta them “s” vào sau động từ nếu trước –y là một nguyên âm.



Francis plays football at 5 pm. (Francis chơi đá bóng vào 5 giờ chiều.)

My aunt frequently buys fruit and vegetable at BigC. (Dì tôi thường mua trái cây và rau củ ở BigC.)

She stays at home at weekends. (Cô ấy toàn ở nhà vào cuối tuần.)

3. Đối với động từ “HAVE” chúng ta chia thành “HAS” cho chủ từ ngôi thứ ba số ít.



He has a yellow car. (Anh ấy có chiếc xe hơi màu vàng.)

Jim has a big house. (Jim có ngôi nhà lớn.)

The garden has lots of flowers in it. (Khu vườn có rất nhiều hoa trong đó.)

4. Với tất cả các động từ còn lại, chúng ta chỉ cần thêm “s” vào sau động từ cần chia.



My father leaves for work at 6. (Bố tôi đi làm lúc 6 giờ.)

Mary sits next to John in class. (Mary ngồi cạnh John trong lớp học.)

My mom reads a story to me every night. (Mẹ tôi đọc truyện cho tôi nghe mỗi đêm.)
 
Người đăng Tin liên quan Chuyên mục Trả lời Thời gian
Maianhle Tư vấn Những dấu hiệu của u nang buồng trứng bạn cần biết Các dịch vụ khác 0
nguyennhuhuynh293 Mách Bạn Những Dấu Hiệu Và Cách Khắc Phục Khi Tủ Lạnh Hết Gas Điện Tử-Điện Lạnh-Gia Dụng 0
SmartOSC Zoho Tư vấn Chia sẻ những dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp đang cần CRM Các dịch vụ khác 0
T Những dấu hiệu bạn phải thay ắc quy xe đạp điện Phụ tùng xe và dịch vụ 0
A Da đà điểu có những dấu hiệu nhận biết dễ dàng Các dịch vụ khác 0
K Tư vấn Những dấu hiệu chứng tỏ máy giặt nhà bạn đang cần được bảo dưỡng Điện Tử-Điện Lạnh-Gia Dụng 0
thongkinhlacbachgia Tư vấn Những dấu hiệu nhận biết đột quỵ Các dịch vụ khác 0
nhandat048 Cần bán Cá koi Nhật Bản bị bệnh nặng thường xuất hiện những dấu hiệu gì? Cây Cảnh - Thủy Sinh 0
hoanggviett Không nên ăn chuối khi có những dấu hiệu này Các dịch vụ khác 0
kenzjkudo01 Đừng bỏ qua những dấu hiệu của bệnh tiểu đường Các dịch vụ khác 0
kenzjkudo01 Tiểu đường và những dấu hiệu nhận biết Các dịch vụ khác 0
sieuthisongkhoe Tư vấn Những Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Dạ Dày? Nguyên Nhân & Cách Phòng Ngừa Bệnh Dạ Dày Hiệu Quả Các dịch vụ khác 0
dichthuatsaigon Tư vấn Những dấu hiệu nhận biết dịch thuật công chứng Đồng Tháp uy tín Các dịch vụ khác 0
T Cùng tìm hiểu ngay về những dấu hiệu trẻ thiếu vitamin sau đây Các dịch vụ khác 0
W Dưới đây có thể là những dấu hiệu khởi phát ung thư trên cơ thể Các dịch vụ khác 0