Tư vấn Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh (Past Continuous)

locnuoctrungnam

Thành viên mới
24/5/19
12
0
1
Thì quá khứ tiếp diện trong tiếng anh cũng khá quan trọng trong ngữ pháp và được sử dụng khá phổ biến. Thì quá khứ tiếp diễn thường xuất hiện ở nhiều văn bản tiếng Anh. Do đó việc nắm vững ngữ pháp của loại thì này rất quan trọng. Hiểu được điều đó trung tâm anh ngữ NewStarEnglish đã tổng hợp các kiến thức cấu trúc ngữ pháp này để giúp các bạn hệ thống lại về thì quá khứ tiếp diễn.
Định nghĩa thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh (Past Continuous Tense) được sử dụng khi muốn nhấn mạnh diễn biễn biến hoặc quá trình của một sự vật, sự việc hay thời gian sự vật, sự việc đó diễn ra…

Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh sẽ có 4 cách dùng trong 4 trường hợp khác nhau. Cụ thể là:
Dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Ví dụ: When my brother got there, it was 8 a.m (Khi anh trai của tôi tới, lúc đó là 8 giờ sáng)
Được sử dụng để diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Ví dụ: While I taking a bath, she was using the computer (Trong khi tôi đang tawsm thì cô ấy sử dụng máy tính)
Dùng để diễn đạt hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào.
Ví dụ: I was listening to the news when she phoned (Tôi đang nghe tin tức thức cô ấy gọi đến)
Sử dụng để diễn đạt hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền ảnh hưởng đến người khác.
Ví dụ: My mom was always complaining about my room when she got there (Me tôi luôn luôn than phiền về phòng của tôi khi bà ấy ở đó).

Công thức của thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh

Công thức của thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) cũng được chia thành 3 loại câu là khẳng định, phủ định, nghi vấn.

Câu khẳng định của thì quá khứ tiếp diễn

Công thức: S + was/ were + V-ing (+ O)
Ví dụ: I was thinking about him last night.
We were just talking about it before you arrived

Câu phủ định thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Công thức: S + was/ were + not + V-ing (+ O)
Ví dụ: I wasn’t thinking about him last night
We were not talking about it before you arrived

Câu nghi vấn thì quá khứ tiếp diễn

Công thức: Từ hỏi (What/ Where/ Who/ How/ When) + was/ were + S + V-ing (+ O)?
Ví dụ: Were you thiinking about him last night?
What were you just talking about before I arrived?

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Dấu hiệu của thì quá khứ tiếp diễn là trong câu có xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian trong quá khuws kèm theo thời điểm xác định. Cụ thể:

  • At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 6 o’clock last night)
  • At this time + thời gian trong quá khứ (At this time 4 week ago)
  • In + năm (in 1995, in 2012)
  • In the past (Trong quá khứ)
Hoặc trong cấu có “when” khi dùng để diễn tả hành động đang xảy ra và hành động khác xen vào.
Bên cạnh việc dựa vào cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn, ngữ cảnh của câu thì các bạn hãy cân nhắc sử dụng khi có xuất hiện các từ: while (trong khi); When (Khi); At that time (Vào thời điểm đó).